Giá cước hỏa tốc

1. Bảng giá cước dịch vụ chuyển phát nhanh hỏa tốc

Vùng Phát Hàng Khối lượng < 1Kg Mỗi Kg tiếp theo Thời gian phát
Vùng 1 50.000 8.000 2-3h
Vùng 2 120.000 20.000 3-4h
Vùng 3 250.000 40.000 8-10h
Vùng 4 200.000 30.000 Tuỳ tỉnh thành
Vùng 5 300.000 50.000 Tùy tỉnh thành
Vùng 6 350.000 60.000 Tùy tỉnh thành

Phân vùng khu vực:

Vùng 1: Các quận Nội thành Hà Nội, TP Hồ Chí Minh, Đà Nẵng:

Đống Đa, Ba Đình, Cầu Giấy, Hoàn Kiếm, Hai Bà Trưng, Thanh Xuân, Nam Từ Liêm,Hà Đông, Quận 1, Quận 3, Quận 4, Quận 5, Quận 7, Quận 10, Quận 11, Tân Bình, Tân Phú, Phú Nhuận, Gò Vấp, Bình Thạnh, Hải Châu, Thanh Khê, Sơn Trà, Liên Chiểu, Cẩm Lệ.

Vùng 2: Áp dụng các quận huyện, ngoại thành cả 3 thành phố Hà Nội, TP Hồ Chí Minh, Đà Nẵng.

Vùng 3: Với tuyến 2 chiều Hà Nội – Đà Nẵng – TP Hồ Chí Minh

Vùng 4: Áp dụng với 28 tỉnh Miền Bắc:

(Bắc Kạn, Bắc Giang, Bắc Ninh, Cao Bằng, Điện Biên, Hà Nội, Hà Giang, Hà Nam, Hà Tĩnh, Hải  Dương,Hải Phòng, Hưng Yên, Hòa Bình, Lào Cai, Lai Châu, Lạng Sơn,Nam Định, Nghệ An, Ninh Bình, Phú Thọ, Quảng Ninh, Sơn La, Thái Bình, Thái Nguyên, Thanh Hóa,Tuyên Quang, Vĩnh Phúc, Yên Bái)

Vùng 5: Áp dụng 13 tỉnh miền trung:

Đắk Lắk, Đắk Nông, Bình Định, Đà Nẵng, Gia Lai, Thừa Thiên Huế, Kon Tum, Khánh Hòa, Phú Yên, Quảng Bình, Quảng Trị, Quảng Nam, Quảng Ngãi

Vùng 6: Áp dụng với 22 tỉnh Miền Nam:

An Giang, Bình Dương, Bình Phước, Bà Rịa Vũng Tàu, Bạc Liêu, Bến Tre, Bình Thuận,Cà Mau, Cần Thơ, Đồng Nai, Đồng Tháp, Tp. Hồ Chí Minh, Hậu Giang, Kiên Giang, Long An, Lâm Đồng, Ninh Thuận, Sóc Trăng, Tây Ninh, Tiền Giang, Trà Vinh, Vĩnh Long,

Chú ý:

– Với vùng 1 áp dụng cho cả nhận và phát trong các quận trong khu vực này. Nếu phát sinh 1 điểm nhận hoặc điểm phát ở vùng 2 thì sẽ tính giá theo vùng 2.
– Giá cước chỉ áp dụng cho trung tâm (tỉnh lỵ) của mỗi tỉnh. Các gói hàng, bưu phẩm gửi về huyên xã khác xin vui lòng liên hệ về số máy 08.8810.7555 để được tư vấn về dịch vụ và giá thành..
– thời gian cam kết đối với các tỉnh phụ thuộc vào các chuyến bay và các chuyến xe hỏa tốc nên sẽ được báo lại tại thời điểm quý khách có nhu cầu.
– Hàng gửi có khối lượng dưới 200 kg/m3(tương đương với trên 5000 cm3/kg), không phân biệt phương tiện vận chuyển, khối lượng tính cước không căn cứ vào khối lượng thực mà căn cứ vào khối lượng quy đổi từ thể tích kiện hàng theo công thức sau:
Khối lượng = Thể tích kiện hàng / 5000 (khối lượng tính bằng kg, độ dài tính bằng cm)

2, Thời gian toàn trình

  • Nội thành: 02 tiếng,
  • Hà Nội – TP Hồ Chí Minh và ngược lại: trong ngày,
  • Hà Nội – các tỉnh phía bắc: trong ngày;
  • Hà Nội – Các tỉnh phía nam: sáng ngày hôm sau;
  • Hải Phòng – TP Hồ Chí Minh: trước 9h sáng ngày hôm sau,
  • TP Hồ Chí Minh – các tỉnh phía bắc: sáng ngày hôm sau.

3, Quy định bồi thường

  • Trường hợp bưu gửi phát chậm hơn so với thời gian toàn trình, TLS express sẽ hoàn lại cước cho khách hàng.
  • Trường hợp bưu gửi bị mất, hư hỏng một phần hoặc toàn bộ: mức bồi thường theo quy định của hợp đồng cung ứng dịch vụ.

ĐĂNG KÝ DỊCH VỤ

 

One thought on “Giá cước hỏa tốc

Trả lời